|
|||
Trang chủ Tìm kiếm Lịch Giúp đỡ Danh sách thành viên
|
|||
Chợ thông tin Bông Hoa Việt Nam
: Giải trí cùng Hoa
: Truyện về các loài hoa
: Ý nghĩa các loài Hoa
:
Ý nghĩa các loài hoa
|
|
Công cụ bài viết | ![]() |
Kiểu hiển thị | ![]() |
|
|
|
#6
|
|||
|
|||
|
Các loại hoa khác Anh thảo: anh không thể sống thiếu em, tuổi trẻ Bạch chỉ: cảm hứng (sáng tạo) Cây hương thảo: vật kỷ niệm, hoài niệm, lời chúc, thăm hỏi Cây anh thảo ban tối: tính không bền lòng, thiếu kiên nhẫn Cây bồ công anh trung quốc: ước mơ thành sự thật Cây cúc tây: tình yêu, love; thanh nhã, sang trọng Cây dương mai: chỉ dành cho tình yêu Cây dương sĩ: tình yêu đích thực Cây khô (họ đỗ quyên): xin hãy vì anh mà giữ gìn sức khoẻ em Cây mía (thuộc họ sim): tình yêu , theo người do thái biểu tượng của hôn nhân Cây phong lan: tình yêu; sắc đẹp; tao nhã; cô gái đẹp, biểu tượng trung là đông con Cây sen cạn: chinh phục, chiến thắng trên trận địa, tình yêu nước Cây tầm gởi: hôn em đi!; kiss me; cảm giác thương yêu; vượt qua khó khăn, cây thiêng liêng của Ấn Độ Cây trúc đào: hãy đề phòng, thận trọng nhé Chanh: điều thú vị Chuông ái nhĩ lan: chúc may mắn tốt lành Cỏ ba lá: chúc may mắn Cỏ chân ngỗng: tình yêu không phai Cỏ thi: sức khỏe và lành vết thương Dâm bụt: sắc đẹp tinh tế Hoa Đâu: biểu tượng sức sống và vĩnh hằng của người Bắc Mỹ - Âu Đuôi mèo: hòa bình và thịnh vượng Dương sĩ đuôi chồn: khế ước bí mật của tình yêu Forget-me-not: tình yêu chân thành, kí ức không phai Gỗ thông: hi vọng, điều đáng tiếc Hồng đỏ tươi: tình yêu chúng ta thật ngời sáng Hồng đỏ và trắng: sống với nhau, đồng lòng với nhau; đoàn tụ, nhất trí Huệ tây, loa kèn màu cam: căm thù, căm ghét Húng quế, rau é: những lới chúc tốt đẹp nhất, tình yêu Hương (dầu) chanh: mang tình yêu đến Hướng dương: lòng trung thành: nhưng ước muốn Keo: tình yêu huyền bí Lá hồng: anh có thể hy vọng Lá cọ: chiến thắng và thành công Lan chuông: sự ngọt ngào, trở lại hạnh phúc; sự khiêm tốn. Lay ơn: tiếng sét ái tình Lô hội: sầu thảm, thảm bại, thất bại, đau buồn Loa kèn đỏ: kiêu hãnh, tự hào nhưng bẽn lẽn thẹn thùng. Loa kèn vàng: anh đang đi trên mây, mò trăng đáy nước Loa kèn, huệ tây (trắng ngần): ngăn không cho người lạ đến gần Mạng nhện: hãy trốn với anh (để xây tổ ấm) Mẫu đơn: kích thích Mộc lan: sự ngọt ngào, sắc đẹp, tình yêu thiên nhiên Một đoá hồng đã nở: lòng biết ơn Một vòng hồng: món quà cho phẩm chất tốt; trao vương miện; biểu tượng của phẩm chất cao quí Loa kèn trắng: trinh trắng, trinh nguyên, tinh khôi, uy nghi oai vệ, được ở bên em, anh như ở thiên đàng. Oải hương: hết lòng tận tâm Phấn ong (phấn do ong tích lại): tình yêu đã trở lại Rong rêu: tình yêu bên ngoài, lòng nhân từ Táo: ưu tiên và thiên vị Thủy tiên và tiếng vang: là một câu chuyện của chàng đẹp trai và một nữ thần, người đã yêu chàng nhưng chàng đã không dành tình yêu cho nàng. Nữ thần tiếng vang đã bị nữ thần juno phạt phải lặp đi lặp lại từ cuối cùng mà tiếng vang đã nghe. Chàng thuỷ tiên cũng bị đày với hình phạt là chỉ yêu lấy hình ảnh của chính mình vì đã hất hủi nàng tiếng vang. Ngày qua ngày chàng đã gầy mòn vì chỉ nhìn vào chính hình bóng của mình ở trong hồ. Khi chàng chết thì chàng đã biến thành loài mang chính tên chàng Thuỷ tiên vàng: (em tôn trọng) anh Thủy tiên: tính tự cao tự đại; trang trọng, hãy giữ sự ngọt ngào như anh đã dành cho em, anh nhé! Tỏi: sức mạnh, dũng cảm Trái dâu tây: lòng tốt hoàn hảo Vi ô lét: khiêm tốn; tính tình điềm tĩnh; thuốc ngủ Vi ô lét trắng: hãy nắm lấy cơ hội làm nên hạnh phúc Vi ô lét xanh: tính cẩn thận, lòng chung thủy; em luôn là người chân thật Vòng hồng: phần thưởng cho sự tiết hạnh Xô đỏ: anh nghĩ về em Xương rồng: nhẫn nại, ấm cúng endurance; warmth |
| Công cụ bài viết | |
| Kiểu hiển thị | |
|
|
| Diễn đàn được xây dựng bởi SangNhuong.com | |